Hướng bàn thờ theo tuổi thường được tra bằng cung phi của người trụ cột hoặc gia chủ, tách riêng nam và nữ. Hướng bàn thờ là phía mặt bàn thờ nhìn ra, vì vậy cần đo tại nơi thờ trước khi so với bảng. Bảng dưới ghi đủ năm sinh 1960–2005, kèm hướng Sinh khí và Diên niên để đối chiếu.
Hướng bàn thờ là gì?
Đứng ở phía trước và nhìn vào bàn thờ, hướng mặt bạn đang nhìn là phía ngược với hướng bàn thờ nhìn ra. Chẳng hạn lưng bàn tựa tường phía Nam, mặt quay về Bắc thì gọi bàn thờ hướng Bắc. Đây là điểm dễ nhầm khi chỉ ghi tên bức tường hoặc tên góc phòng.
Hướng nhà và hướng bàn thờ có thể trùng, cũng có thể khác. Căn hộ mở cửa ra hành lang phía Tây không đồng nghĩa mọi bàn thờ trong căn hộ đều hướng Tây. Muốn trao đổi rõ với người thiết kế, nên vẽ mũi tên từ lưng bàn ra phía người đứng lễ, rồi ghi hướng của mũi tên ấy.
Cách tra theo cung phi như thế nào?
Cung phi là cách phân nhóm trong Bát trạch, khác với nạp âm thường gọi mệnh Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Đông tứ mệnh gồm Khảm, Chấn, Tốn, Ly; Tây tứ mệnh gồm Càn, Khôn, Cấn, Đoài. Mỗi cung có bốn hướng thường được gọi tốt trong hệ xem này.
Sinh khí gắn với sự phát triển; Thiên y gắn với sự an ổn; Diên niên nhấn vào quan hệ bền hòa; Phục vị mang ý nghĩa yên định. Đây là cách giải nghĩa trong quan niệm dân gian, không phải lời bảo đảm kết quả khi xoay đồ thờ. Bảng dùng hai hướng thường được hỏi là Sinh khí và Diên niên; hai hướng còn lại được giải thích để bạn hiểu cách tra.
Nếp phổ biến lấy tuổi người trụ cột hoặc gia chủ đã được gia đình thống nhất. Người cùng năm sinh có thể có cung nam, nữ khác nhau, nên không chỉ chọn một hàng rồi dùng mọi ô. Nếu sinh gần Tết, cần xác định năm âm của mình bằng công cụ đổi ngày sinh trước khi dò năm.
Bảng năm sinh và hướng gồm những gì?
Cột nam và nữ đều ghi theo thứ tự cung, Sinh khí rồi Diên niên. Dấu gạch phân tách các phần, dấu chấm phẩy phân tách hai hướng. Đọc hết ô trước khi chọn: tên cung không phải tên hướng, chẳng hạn cung Ly không có nghĩa bàn thờ phải quay về một hướng tên “Ly”.
| Năm sinh | Can chi | Nam: cung – Sinh khí; Diên niên | Nữ: cung – Sinh khí; Diên niên |
|---|---|---|---|
| 1960 | Canh Tý | Tốn – Bắc; Đông | Khôn – Đông Bắc; Tây Bắc |
| 1961 | Tân Sửu | Chấn – Nam; Đông Nam | Chấn – Nam; Đông Nam |
| 1962 | Nhâm Dần | Khôn – Đông Bắc; Tây Bắc | Tốn – Bắc; Đông |
| 1963 | Quý Mão | Khảm – Đông Nam; Nam | Cấn – Tây Nam; Tây |
| 1964 | Giáp Thìn | Ly – Đông; Bắc | Càn – Tây; Tây Nam |
| 1965 | Ất Tỵ | Cấn – Tây Nam; Tây | Đoài – Tây Bắc; Đông Bắc |
| 1966 | Bính Ngọ | Đoài – Tây Bắc; Đông Bắc | Cấn – Tây Nam; Tây |
| 1967 | Đinh Mùi | Càn – Tây; Tây Nam | Ly – Đông; Bắc |
| 1968 | Mậu Thân | Khôn – Đông Bắc; Tây Bắc | Khảm – Đông Nam; Nam |
| 1969 | Kỷ Dậu | Tốn – Bắc; Đông | Khôn – Đông Bắc; Tây Bắc |
| 1970 | Canh Tuất | Chấn – Nam; Đông Nam | Chấn – Nam; Đông Nam |
| 1971 | Tân Hợi | Khôn – Đông Bắc; Tây Bắc | Tốn – Bắc; Đông |
| 1972 | Nhâm Tý | Khảm – Đông Nam; Nam | Cấn – Tây Nam; Tây |
| 1973 | Quý Sửu | Ly – Đông; Bắc | Càn – Tây; Tây Nam |
| 1974 | Giáp Dần | Cấn – Tây Nam; Tây | Đoài – Tây Bắc; Đông Bắc |
| 1975 | Ất Mão | Đoài – Tây Bắc; Đông Bắc | Cấn – Tây Nam; Tây |
| 1976 | Bính Thìn | Càn – Tây; Tây Nam | Ly – Đông; Bắc |
| 1977 | Đinh Tỵ | Khôn – Đông Bắc; Tây Bắc | Khảm – Đông Nam; Nam |
| 1978 | Mậu Ngọ | Tốn – Bắc; Đông | Khôn – Đông Bắc; Tây Bắc |
| 1979 | Kỷ Mùi | Chấn – Nam; Đông Nam | Chấn – Nam; Đông Nam |
| 1980 | Canh Thân | Khôn – Đông Bắc; Tây Bắc | Tốn – Bắc; Đông |
| 1981 | Tân Dậu | Khảm – Đông Nam; Nam | Cấn – Tây Nam; Tây |
| 1982 | Nhâm Tuất | Ly – Đông; Bắc | Càn – Tây; Tây Nam |
| 1983 | Quý Hợi | Cấn – Tây Nam; Tây | Đoài – Tây Bắc; Đông Bắc |
| 1984 | Giáp Tý | Đoài – Tây Bắc; Đông Bắc | Cấn – Tây Nam; Tây |
| 1985 | Ất Sửu | Càn – Tây; Tây Nam | Ly – Đông; Bắc |
| 1986 | Bính Dần | Khôn – Đông Bắc; Tây Bắc | Khảm – Đông Nam; Nam |
| 1987 | Đinh Mão | Tốn – Bắc; Đông | Khôn – Đông Bắc; Tây Bắc |
| 1988 | Mậu Thìn | Chấn – Nam; Đông Nam | Chấn – Nam; Đông Nam |
| 1989 | Kỷ Tỵ | Khôn – Đông Bắc; Tây Bắc | Tốn – Bắc; Đông |
| 1990 | Canh Ngọ | Khảm – Đông Nam; Nam | Cấn – Tây Nam; Tây |
| 1991 | Tân Mùi | Ly – Đông; Bắc | Càn – Tây; Tây Nam |
| 1992 | Nhâm Thân | Cấn – Tây Nam; Tây | Đoài – Tây Bắc; Đông Bắc |
| 1993 | Quý Dậu | Đoài – Tây Bắc; Đông Bắc | Cấn – Tây Nam; Tây |
| 1994 | Giáp Tuất | Càn – Tây; Tây Nam | Ly – Đông; Bắc |
| 1995 | Ất Hợi | Khôn – Đông Bắc; Tây Bắc | Khảm – Đông Nam; Nam |
| 1996 | Bính Tý | Tốn – Bắc; Đông | Khôn – Đông Bắc; Tây Bắc |
| 1997 | Đinh Sửu | Chấn – Nam; Đông Nam | Chấn – Nam; Đông Nam |
| 1998 | Mậu Dần | Khôn – Đông Bắc; Tây Bắc | Tốn – Bắc; Đông |
| 1999 | Kỷ Mão | Khảm – Đông Nam; Nam | Cấn – Tây Nam; Tây |
| 2000 | Canh Thìn | Ly – Đông; Bắc | Càn – Tây; Tây Nam |
| 2001 | Tân Tỵ | Cấn – Tây Nam; Tây | Đoài – Tây Bắc; Đông Bắc |
| 2002 | Nhâm Ngọ | Đoài – Tây Bắc; Đông Bắc | Cấn – Tây Nam; Tây |
| 2003 | Quý Mùi | Càn – Tây; Tây Nam | Ly – Đông; Bắc |
| 2004 | Giáp Thân | Khôn – Đông Bắc; Tây Bắc | Khảm – Đông Nam; Nam |
| 2005 | Ất Dậu | Tốn – Bắc; Đông | Khôn – Đông Bắc; Tây Bắc |
Nam Canh Tý 1960 thuộc Tốn, Sinh khí Bắc và Diên niên Đông; nữ cùng năm thuộc Khôn, hai hướng tương ứng là Đông Bắc và Tây Bắc. Ví dụ này cho thấy lấy kết quả của người chồng dùng luôn cho người vợ có thể sai ngay từ cung. Gia đình nên xác định người được dùng làm mốc trước khi so hướng thực tế.
Đo hướng bàn thờ như thế nào trong phòng ở?
Dùng la bàn phong thủy tại khu vực dự định đặt bàn, giữ thiết bị nằm ngang và theo hướng dẫn hiệu chỉnh của thiết bị. Tránh đo sát khung sắt, loa hoặc tủ kim loại. Có thể đo vài lần ở các điểm gần nhau để nhận ra lúc kim bị ảnh hưởng.
Ghi lại hướng mặt bàn nhìn ra cùng vị trí đứng đo, rồi đối chiếu trên sơ đồ phòng. Nếu các lần đo chênh nhiều, di chuyển xa vật kim loại và thử lại trước khi kết luận. Khi thuê làm bàn mới, đưa cả sơ đồ và mũi tên hướng cho người thi công sẽ rõ hơn chỉ nhắn “đặt phía Đông”.
Ngày nào cần xem lại hướng, nhà không xoay được thì sao?
Nên kiểm tra khi thiết kế chỗ thờ, chuyển nhà hoặc thay đổi hẳn mặt bằng. Bàn đã ổn định không cần đo lại mỗi ngày theo lịch. Với căn hộ có vị trí cố định, cân nhắc tường tựa, khoảng đứng lễ và an toàn trước khi tìm phương án xoay; đừng kê chéo một bàn nặng chỉ để mũi tên gần với hướng mong muốn.
Bài bàn thờ trong chung cư giải thích cách chọn góc và tải trọng. Nếu đang sắp khám dưới thấp, xem thêm vị trí thờ Thần Tài. Hai dạng bàn có yêu cầu bố trí khác nhau dù cùng tra hướng theo tuổi.
Khi cần bàn gỗ vừa góc, tham khảo kích thước theo thước Lỗ Ban rồi kiểm số đo thực của lối đi. Một phương án chỉ phù hợp khi có thể đứng lễ, thay nước và giữ đồ vững; hướng tra trong bảng là một yếu tố để bàn bạc cùng các điều kiện ấy.
Câu hỏi thường gặp
Đứng đối diện bàn thờ đo được hướng nào?
Nếu thiết bị chỉ theo phía bạn nhìn vào bàn, kết quả là hướng nhìn của người đo. Muốn lấy hướng bàn thờ, phải xác định chiều từ lưng bàn ra ngoài.
Có dùng mệnh nạp âm thay cung phi được không?
Hai cách xem dùng mục đích và cách phân nhóm khác nhau. Bảng hướng này lấy cung phi, nên không suy trực tiếp từ tên nạp âm của năm sinh.
Hai vợ chồng khác nhóm hướng thì chọn ai?
Gia đình thường thống nhất người gia chủ hoặc trụ cột làm mốc. Không cần cố tìm một hướng đồng thời được gọi Sinh khí cho cả hai người.
Hướng đã đúng nhưng tường sau bàn bị ẩm có nên giữ không?
Cần xử lý nguồn ẩm và độ vững của chỗ tựa. Việc bảo vệ đồ thờ, điện và bề mặt gỗ phải được giải quyết khi bố trí vị trí lâu dài.
Cập nhật: 17/10/2026 bởi Ban biên tập Tâm Linh Asia.
Ảnh đại diện: Museum of the Middle Urals – Chinese luopan.jpg – Александр Сигачёв, Wikimedia Commons (CC0, đã cắt và thêm chữ).

