Tử vi & Mệnh lý

Sao chiếu mệnh 2027: bảng tra năm sinh nam và nữ

Bầu trời đêm đầy sao phía trên dãy núi

Sao chiếu mệnh 2027 được tra theo tuổi mụ và bảng Cửu Diệu riêng cho nam, nữ trong quan niệm dân gian. Bảng dưới đủ năm sinh 1936–2015 và chín ngày cúng sao trong tháng Giêng Đinh Mùi; kết quả là tên gọi truyền thống, không phải dự báo chắc chắn về cuộc sống.

Sao chiếu mệnh là gì trong Cửu Diệu?

Cửu Diệu là vòng chín sao dùng trong một số cách xem hạn dân gian. Thái Dương, Thái Âm, Mộc Đức thường được gọi tốt; Thổ Tú, Vân Hán, Thủy Diệu thường được xem trung bình; La Hầu, Kế Đô, Thái Bạch thường được coi bất lợi. Đây là tính chất theo quan niệm truyền thống, không chứng minh một sao gây bệnh, mất tiền hay quyết định tình cảm.

Bảng sao chiếu mệnh 2027 gồm những gì?

Mỗi hàng ghi năm sinh, can chi, tuổi mụ, sao nam và sao nữ. Hãy tìm đúng hàng rồi đúng cột, không lấy kết quả của người cùng con giáp nhưng khác năm sinh. Vòng sao lặp theo tuổi, vì vậy không thể chỉ nhìn tên con vật mà kết luận mọi người cùng tuổi đều gặp một sao.

Năm sinh Can chi Tuổi mụ Sao nam Sao nữ
1936 Bính Tý 92 Thổ Tú Vân Hán
1937 Đinh Sửu 91 La Hầu Kế Đô
1938 Mậu Dần 90 Mộc Đức Thủy Diệu
1939 Kỷ Mão 89 Thái Âm Thái Bạch
1940 Canh Thìn 88 Kế Đô Thái Dương
1941 Tân Tỵ 87 Vân Hán La Hầu
1942 Nhâm Ngọ 86 Thái Dương Thổ Tú
1943 Quý Mùi 85 Thái Bạch Thái Âm
1944 Giáp Thân 84 Thủy Diệu Mộc Đức
1945 Ất Dậu 83 Thổ Tú Vân Hán
1946 Bính Tuất 82 La Hầu Kế Đô
1947 Đinh Hợi 81 Mộc Đức Thủy Diệu
1948 Mậu Tý 80 Thái Âm Thái Bạch
1949 Kỷ Sửu 79 Kế Đô Thái Dương
1950 Canh Dần 78 Vân Hán La Hầu
1951 Tân Mão 77 Thái Dương Thổ Tú
1952 Nhâm Thìn 76 Thái Bạch Thái Âm
1953 Quý Tỵ 75 Thủy Diệu Mộc Đức
1954 Giáp Ngọ 74 Thổ Tú Vân Hán
1955 Ất Mùi 73 La Hầu Kế Đô
1956 Bính Thân 72 Mộc Đức Thủy Diệu
1957 Đinh Dậu 71 Thái Âm Thái Bạch
1958 Mậu Tuất 70 Kế Đô Thái Dương
1959 Kỷ Hợi 69 Vân Hán La Hầu
1960 Canh Tý 68 Thái Dương Thổ Tú
1961 Tân Sửu 67 Thái Bạch Thái Âm
1962 Nhâm Dần 66 Thủy Diệu Mộc Đức
1963 Quý Mão 65 Thổ Tú Vân Hán
1964 Giáp Thìn 64 La Hầu Kế Đô
1965 Ất Tỵ 63 Mộc Đức Thủy Diệu
1966 Bính Ngọ 62 Thái Âm Thái Bạch
1967 Đinh Mùi 61 Kế Đô Thái Dương
1968 Mậu Thân 60 Vân Hán La Hầu
1969 Kỷ Dậu 59 Thái Dương Thổ Tú
1970 Canh Tuất 58 Thái Bạch Thái Âm
1971 Tân Hợi 57 Thủy Diệu Mộc Đức
1972 Nhâm Tý 56 Thổ Tú Vân Hán
1973 Quý Sửu 55 La Hầu Kế Đô
1974 Giáp Dần 54 Mộc Đức Thủy Diệu
1975 Ất Mão 53 Thái Âm Thái Bạch
1976 Bính Thìn 52 Kế Đô Thái Dương
1977 Đinh Tỵ 51 Vân Hán La Hầu
1978 Mậu Ngọ 50 Thái Dương Thổ Tú
1979 Kỷ Mùi 49 Thái Bạch Thái Âm
1980 Canh Thân 48 Thủy Diệu Mộc Đức
1981 Tân Dậu 47 Thổ Tú Vân Hán
1982 Nhâm Tuất 46 La Hầu Kế Đô
1983 Quý Hợi 45 Mộc Đức Thủy Diệu
1984 Giáp Tý 44 Thái Âm Thái Bạch
1985 Ất Sửu 43 Kế Đô Thái Dương
1986 Bính Dần 42 Vân Hán La Hầu
1987 Đinh Mão 41 Thái Dương Thổ Tú
1988 Mậu Thìn 40 Thái Bạch Thái Âm
1989 Kỷ Tỵ 39 Thủy Diệu Mộc Đức
1990 Canh Ngọ 38 Thổ Tú Vân Hán
1991 Tân Mùi 37 La Hầu Kế Đô
1992 Nhâm Thân 36 Mộc Đức Thủy Diệu
1993 Quý Dậu 35 Thái Âm Thái Bạch
1994 Giáp Tuất 34 Kế Đô Thái Dương
1995 Ất Hợi 33 Vân Hán La Hầu
1996 Bính Tý 32 Thái Dương Thổ Tú
1997 Đinh Sửu 31 Thái Bạch Thái Âm
1998 Mậu Dần 30 Thủy Diệu Mộc Đức
1999 Kỷ Mão 29 Thổ Tú Vân Hán
2000 Canh Thìn 28 La Hầu Kế Đô
2001 Tân Tỵ 27 Mộc Đức Thủy Diệu
2002 Nhâm Ngọ 26 Thái Âm Thái Bạch
2003 Quý Mùi 25 Kế Đô Thái Dương
2004 Giáp Thân 24 Vân Hán La Hầu
2005 Ất Dậu 23 Thái Dương Thổ Tú
2006 Bính Tuất 22 Thái Bạch Thái Âm
2007 Đinh Hợi 21 Thủy Diệu Mộc Đức
2008 Mậu Tý 20 Thổ Tú Vân Hán
2009 Kỷ Sửu 19 La Hầu Kế Đô
2010 Canh Dần 18 Mộc Đức Thủy Diệu
2011 Tân Mão 17 Thái Âm Thái Bạch
2012 Nhâm Thìn 16 Kế Đô Thái Dương
2013 Quý Tỵ 15 Vân Hán La Hầu
2014 Giáp Ngọ 14 Thái Dương Thổ Tú
2015 Ất Mùi 13 Thái Bạch Thái Âm

Tính tuổi mụ và tra sao như thế nào?

Tuổi mụ bằng 2027 trừ năm sinh âm lịch rồi cộng một. Người sinh trước Tết âm lịch thuộc năm âm trước đó, cần xác định lại hàng trước khi tra. Không tăng giảm tuổi tùy kết quả mong muốn. Hai cột nam và nữ là hai vòng truyền thống riêng, nên có thể cho tên sao khác dù cùng tuổi mụ.

Trong cách tính này, ô đầu ở tuổi mụ 10, 19, 28 và tiếp tục cách chín tuổi. Vòng nam lần lượt là La Hầu, Thổ Tú, Thủy Diệu, Thái Bạch, Thái Dương, Vân Hán, Kế Đô, Thái Âm, Mộc Đức. Vòng nữ là Kế Đô, Vân Hán, Mộc Đức, Thái Âm, Thổ Tú, La Hầu, Thái Dương, Thái Bạch, Thủy Diệu.

Cúng chín sao ngày nào trong tháng Giêng 2027?

Ngày âm hằng tháng trong bảng là quy ước sách cúng dân gian thường dùng. Cột dương chỉ chuyển đổi cho tháng Giêng Đinh Mùi, không dùng nguyên ngày dương ấy cho những tháng tiếp theo. Ngày cúng theo sách không đồng nghĩa ngày đó phải là Hoàng đạo.

Sao Ngày âm hằng tháng Tháng Giêng 2027
La Hầu 8 Thứ Bảy 13/2/2027
Thổ Tú 19 Thứ Tư 24/2/2027
Thủy Diệu 21 Thứ Sáu 26/2/2027
Thái Bạch 15 Thứ Bảy 20/2/2027
Thái Dương 27 Thứ Năm 4/3/2027
Vân Hán 29 Thứ Bảy 6/3/2027
Kế Đô 18 Thứ Ba 23/2/2027
Thái Âm 26 Thứ Tư 3/3/2027
Mộc Đức 25 Thứ Ba 2/3/2027

Lễ rằm tháng Giêng và lễ cúng sao có thể được nhắc cùng mùa nhưng không đồng nhất. Bài rằm tháng Giêng và sao hạn trình bày nếp lễ; bài này tập trung vào bảng tra tuổi và lịch chín sao. Không cần tổ chức chín buổi lễ chỉ vì bảng có chín tên.

Đọc kết quả sao hạn mà không lo sợ

Nếu muốn tìm hiểu riêng, có thể xem sao Thái Bạch, sao La Hầu và sao Kế Đô. Những bài đó giải thích tên gọi và nghi thức tham khảo, không hứa cúng sẽ đổi vận. Một người có thể cầu bình an bằng lời thưa giản dị hoặc đi chùa theo điều kiện của mình.

Khi sắp lịch, đặt việc nghỉ ngơi và thăm hỏi vào kế hoạch Tết Đinh Mùi 2027. Nếu bảng khiến bạn căng thẳng, có thể dừng tra. Không dùng sao của một người làm lý do từ chối hợp tác, ép chi lễ hoặc phán xét họ. Việc chăm lo gia đình vẫn cần những hành động đều đặn sau ngày lễ.

Câu hỏi thường gặp

Cùng năm sinh nam nữ có cùng sao không?

Không nhất thiết. Bảng dùng hai vòng riêng theo quy ước Cửu Diệu; cần đọc đúng cột.

Sinh trước Tết âm lịch tra hàng nào?

Xác định năm âm lịch trước đó rồi dùng hàng của năm ấy. Năm dương ghi trên giấy tờ có thể chưa đủ để chọn đúng hàng.

Rằm tháng Giêng 2027 có phải 20/2 không?

Đúng, rằm là thứ Bảy 20/2/2027. Đây cũng là ngày cúng Thái Bạch theo quy ước ngày 15 âm.

Có bắt buộc cúng sao khi thấy tên sao xấu không?

Không. Tên sao là quan niệm dân gian, không phải bằng chứng về tai họa và không tạo nghĩa vụ mua lễ.

Cập nhật: 17/10/2026 bởi Ban biên tập Tâm Linh Asia.

Ảnh đại diện: Starry sky over rough mountains (Unsplash).jpg – Korney Violin reka, Wikimedia Commons (CC0, đã cắt và thêm chữ).