Tuổi xông đất 2027 bắt đầu sau giao thừa, khi bước sang mùng 1 Tết Đinh Mùi, thứ Bảy 6/2/2027, ngày Bính Thìn. Theo quan niệm dân gian, gia đình có thể tham khảo các quan hệ Hợi – Mão – Mùi, Ngọ – Mùi và can Đinh hợp Nhâm, nhưng nên ưu tiên người vui vẻ, chu đáo, có thiện ý thay vì coi tuổi là yếu tố quyết định cả năm.
Xông đất là gì, khác xuất hành thế nào?
Xông đất, còn gọi xông nhà ở nhiều nơi, là việc người đầu tiên đến nhà sau thời khắc chuyển năm gửi lời chúc tới gia chủ. Có nhà mời trước một người thân quen, có nhà để cuộc ghé thăm diễn ra tự nhiên. Ý nghĩa gần gũi nhất là mở đầu năm mới bằng một cuộc gặp ấm áp.
Xuất hành là lần đi ra khỏi nhà đầu năm theo cách gọi dân gian. Một người có thể xuất hành rồi ghé chúc Tết nhà khác, nhưng hai việc không đồng nghĩa. Giờ được ghi Hoàng đạo trong lịch cũng không tự động là một lịch hẹn xông đất bắt buộc cho mọi gia đình.
Năm nay giao thừa diễn ra đêm thứ Sáu 5/2/2027, tức 29 tháng Chạp năm Bính Ngọ. Tháng Chạp thiếu, không có đêm 30 Tết. Nếu gia đình muốn mời khách sau giao thừa, cần thống nhất trước để người đến không làm gián đoạn lúc cả nhà đang làm lễ hoặc nghỉ ngơi.
Gợi ý tuổi xông đất gồm những gì?
Các mối quan hệ dưới đây là những cách ghép can chi phổ biến trong văn hóa lịch truyền thống. Chúng mô tả quan hệ với năm Đinh Mùi, không đủ để kết luận một người hợp với từng chủ nhà. Bảng theo gia chủ bên dưới chỉ là gợi ý có tiêu chí, không chấm điểm vận may.
| Quan hệ | Nhóm được nhắc đến | Cách hiểu có chừng mực |
|---|---|---|
| Tam hợp | Hợi – Mão – Mùi | Người tuổi Hợi, Mão thường được tham khảo khi xét quan hệ với chi Mùi |
| Lục hợp | Ngọ – Mùi | Tuổi Ngọ là một gợi ý theo quan hệ địa chi dân gian |
| Thiên can hợp | Đinh hợp Nhâm | Can Nhâm là một lớp tham khảo riêng, không tự động giải quyết mọi yếu tố khác |
| Lục xung | Sửu – Mùi | Một số nhà ngại mời tuổi Sửu; đây là quan niệm, không phải đánh giá con người |
Hợi, Mão, Ngọ là những con giáp có thể được nhắc đến khi chọn người theo các quan hệ trên. Với người tuổi Mùi, việc cùng con giáp của năm không đủ để khẳng định hợp hay kỵ. Không nên tự mở rộng thành danh sách né tránh tất cả những tuổi xuất hiện trong một câu truyền miệng.
Tuổi nào nên tránh, có cần kiêng người đang có chuyện buồn?
Lục xung Sửu – Mùi là quan hệ thường khiến một số gia đình ngại mời người tuổi Sửu xông đất năm Đinh Mùi. Có thể tôn trọng lựa chọn riêng này khi sắp lịch hẹn, nhưng không nên nói người tuổi Sửu sẽ mang xui rủi hoặc từ chối họ một cách làm tổn thương. Một con giáp không đại diện cho tính cách hay giá trị của người khách.
Một số nơi còn kiêng người đang chịu tang hoặc vừa trải qua chuyện khó khăn. Đây là tập tục có khác biệt, không phải lý do để xa lánh người cần được quan tâm. Nếu gia đình giữ lệ, nên trao đổi kín đáo, mềm mỏng; vẫn có thể thăm hỏi vào thời điểm khác, không gán nỗi buồn của họ thành điềm xấu.
Phụ nữ, người chưa kết hôn hay người có công việc bình thường đều có thể là khách đầu năm. Không cần đặt điều kiện người đến phải giàu, có chức vụ hoặc đủ mọi thành tích. Những lời chọn người như vậy dễ biến một cuộc chúc Tết thành sự so đo mà cả chủ lẫn khách đều ngại.
Giờ xuất hành mùng 1 Tết 2027 theo lịch vạn niên
Mùng 1, thứ Bảy 6/2/2027 là ngày Bính Thìn, Kim Quỹ Hoàng Đạo; đánh giá chung của ngày là trung bình. Theo lịch vạn niên ở trang tháng 2 năm 2027, các giờ Hoàng đạo của ngày gồm Dần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi.
| Giờ | Khoảng giờ quy đổi | Gợi ý thực tế |
|---|---|---|
| Dần | 3–5 giờ | Quá sớm với nhiều gia đình; không cần cố thức dậy |
| Thìn | 7–9 giờ | Có thể đi chúc Tết sau khi hỏi giờ chủ nhà |
| Tỵ | 9–11 giờ | Thuận tiện cho cuộc ghé thăm ban ngày |
| Thân | 15–17 giờ | Cân nhắc lịch nghỉ và sinh hoạt của người thân |
| Dậu | 17–19 giờ | Cần hẹn trước vì có thể trùng bữa cơm |
| Hợi | 21–23 giờ | Không đến muộn nếu nhà có người già, trẻ nhỏ |
Đây là giờ Hoàng đạo của ngày dùng để tham khảo khi xuất hành, không phải bảng dự báo chắc chắn cát hung cho chuyến đi. Bài không suy ra hướng xuất hành vì lịch đang dùng không nêu hướng. Nếu giờ thuận lịch mà đường đông hoặc người đi mệt, nên điều chỉnh cho an toàn.
Mời người xông đất như thế nào?
- Chọn người gần gũi: ưu tiên người quý mến gia đình, ăn nói dễ chịu và có thể thu xếp giờ đến. Nên hỏi ý kiến thay vì tự giao vai trò khiến họ khó xử.
- Hẹn khoảng thời gian: nói rõ muốn ghé sau giao thừa hay sáng mùng 1, có ở lại uống trà không. Không bắt người khách đứng chờ ngoài cửa vì lệch vài phút.
- Dọn lối vào: cất giày dép, tránh dây đèn vướng chân, để chỗ ngồi cho người lớn tuổi. Có thể tham khảo cách giữ gọn không gian thờ gia tiên.
- Chuẩn bị lời chúc: bình an, sức khỏe, hòa thuận và công việc thuận lợi là những lời giản dị. Tiền mừng tuổi hoặc quà nhỏ tùy khả năng, không phải khoản phí đổi vận.
- Đón tiếp vừa phải: trà, nước và ít bánh đã đủ. Người khách có thể thăm ngắn rồi về, không cần làm một nghi thức cầu kỳ hay khấn riêng.
Nếu chưa chọn được người, gia đình vẫn có thể đón khách tự nhiên. Không cần mua dịch vụ xông đất hoặc trả tiền để một người được quảng cáo “vượng khí” bước vào nhà. Một năm còn tùy công sức, điều kiện sống và nhiều yếu tố thực tế, không thể giao hết cho lần mở cửa đầu tiên.
Giữ cuộc gặp đầu năm nhẹ nhàng
Sau bữa tất niên, nên hẹn ít cuộc thăm, không ép rượu, tránh hỏi chuyện riêng trước đông người.
Nếu gia đình định đi lễ chùa đầu năm sau khi đón khách, nên chừa thời gian nghỉ và ăn uống. Có thể tra mốc lịch ở lịch vạn niên, nhưng không để việc tra cứu làm cả nhà phải vội vàng hoặc tranh luận liên tục.
Tuổi xông đất 2027 cho gia chủ sinh 1960–2005
Bảng dùng bốn tiêu chí: chi khách tam hợp hoặc lục hợp với gia chủ; chi khách không xung, hại, phá với năm Mùi nên loại Sửu, Tý, Tuất; mệnh khách cùng hành hoặc sinh cho mệnh gia chủ; can khách không xung can gia chủ và không xung Đinh nên loại Quý. Khách được xét sinh 1960–2008, ưu tiên can hợp rồi tuổi gần gia chủ, tối đa bốn gợi ý mỗi hàng.
| Năm sinh gia chủ | Can chi | Mệnh | Tuổi gợi ý xông đất |
|---|---|---|---|
| 1960 | Canh Tý | Bích Thượng Thổ | 1968 – Mậu Thân; 1976 – Bính Thìn |
| 1961 | Tân Sửu | Bích Thượng Thổ | 1969 – Kỷ Dậu; 1977 – Đinh Tỵ |
| 1962 | Nhâm Dần | Kim Bạch Kim | 2007 – Đinh Hợi; 1971 – Tân Hợi; 1990 – Canh Ngọ |
| 1963 | Quý Mão | Kim Bạch Kim | 1971 – Tân Hợi; 1991 – Tân Mùi |
| 1964 | Giáp Thìn | Phú Đăng Hỏa | 1981 – Tân Dậu |
| 1965 | Ất Tỵ | Phú Đăng Hỏa | 1980 – Canh Thân |
| 1966 | Bính Ngọ | Thiên Hà Thủy | 1967 – Đinh Mùi; 1974 – Giáp Dần |
| 1967 | Đinh Mùi | Thiên Hà Thủy | 1966 – Bính Ngọ; 1971 – Tân Hợi; 1975 – Ất Mão |
| 1968 | Mậu Thân | Đại Trạch Thổ | 1965 – Ất Tỵ; 1964 – Giáp Thìn; 1976 – Bính Thìn; 1977 – Đinh Tỵ |
| 1969 | Kỷ Dậu | Đại Trạch Thổ | 1964 – Giáp Thìn; 1965 – Ất Tỵ; 1976 – Bính Thìn; 1977 – Đinh Tỵ |
| 1970 | Canh Tuất | Thoa Xuyến Kim | 1962 – Nhâm Dần; 1990 – Canh Ngọ; 1998 – Mậu Dần; 1999 – Kỷ Mão |
| 1971 | Tân Hợi | Thoa Xuyến Kim | 1962 – Nhâm Dần; 1991 – Tân Mùi; 1998 – Mậu Dần; 1999 – Kỷ Mão |
| 1972 | Nhâm Tý | Tang Đố Mộc | 1980 – Canh Thân; 1988 – Mậu Thìn; 2004 – Giáp Thân |
| 1973 | Quý Sửu | Tang Đố Mộc | 1981 – Tân Dậu; 1989 – Kỷ Tỵ; 2005 – Ất Dậu |
| 1974 | Giáp Dần | Đại Khê Thủy | 1971 – Tân Hợi; 1966 – Bính Ngọ |
| 1975 | Ất Mão | Đại Khê Thủy | 1967 – Đinh Mùi |
| 1976 | Bính Thìn | Sa Trung Thổ | 1969 – Kỷ Dậu; 1968 – Mậu Thân |
| 1977 | Đinh Tỵ | Sa Trung Thổ | 1969 – Kỷ Dậu; 1968 – Mậu Thân |
| 1978 | Mậu Ngọ | Thiên Thượng Hỏa | 1979 – Kỷ Mùi; 1986 – Bính Dần |
| 1979 | Kỷ Mùi | Thiên Thượng Hỏa | 1978 – Mậu Ngọ; 1987 – Đinh Mão; 1995 – Ất Hợi; 2002 – Nhâm Ngọ |
| 1980 | Canh Thân | Thạch Lựu Mộc | 1988 – Mậu Thìn; 1989 – Kỷ Tỵ |
| 1981 | Tân Dậu | Thạch Lựu Mộc | 1988 – Mậu Thìn; 1989 – Kỷ Tỵ |
| 1982 | Nhâm Tuất | Đại Hải Thủy | 1975 – Ất Mão; 1974 – Giáp Dần; 1962 – Nhâm Dần |
| 1983 | Quý Hợi | Đại Hải Thủy | 1975 – Ất Mão; 1974 – Giáp Dần; 1962 – Nhâm Dần |
| 1984 | Giáp Tý | Hải Trung Kim | 1976 – Bính Thìn; 1992 – Nhâm Thân; 1968 – Mậu Thân |
| 1985 | Ất Sửu | Hải Trung Kim | 1977 – Đinh Tỵ; 1969 – Kỷ Dậu |
| 1986 | Bính Dần | Lư Trung Hỏa | 1978 – Mậu Ngọ; 1995 – Ất Hợi |
| 1987 | Đinh Mão | Lư Trung Hỏa | 1979 – Kỷ Mùi; 1995 – Ất Hợi |
| 1988 | Mậu Thìn | Đại Lâm Mộc | 1981 – Tân Dậu; 1980 – Canh Thân; 2004 – Giáp Thân; 2005 – Ất Dậu |
| 1989 | Kỷ Tỵ | Đại Lâm Mộc | 2004 – Giáp Thân; 1981 – Tân Dậu; 1980 – Canh Thân; 2005 – Ất Dậu |
| 1990 | Canh Ngọ | Lộ Bàng Thổ | 1991 – Tân Mùi; 1986 – Bính Dần; 1998 – Mậu Dần; 1979 – Kỷ Mùi |
| 1991 | Tân Mùi | Lộ Bàng Thổ | 1990 – Canh Ngọ; 1987 – Đinh Mão; 1999 – Kỷ Mão; 1978 – Mậu Ngọ |
| 1992 | Nhâm Thân | Kiếm Phong Kim | 1977 – Đinh Tỵ; 2000 – Canh Thìn; 2001 – Tân Tỵ |
| 1993 | Quý Dậu | Kiếm Phong Kim | 2000 – Canh Thìn; 2001 – Tân Tỵ; 1976 – Bính Thìn |
| 1994 | Giáp Tuất | Sơn Đầu Hỏa | 1987 – Đinh Mão; 1986 – Bính Dần; 2002 – Nhâm Ngọ; 1978 – Mậu Ngọ |
| 1995 | Ất Hợi | Sơn Đầu Hỏa | 1987 – Đinh Mão; 1986 – Bính Dần; 1979 – Kỷ Mùi |
| 1996 | Bính Tý | Giản Hạ Thủy | 2000 – Canh Thìn; 2004 – Giáp Thân |
| 1997 | Đinh Sửu | Giản Hạ Thủy | 2001 – Tân Tỵ; 2005 – Ất Dậu |
| 1998 | Mậu Dần | Thành Đầu Thổ | 1995 – Ất Hợi; 1990 – Canh Ngọ; 2007 – Đinh Hợi; 1978 – Mậu Ngọ |
| 1999 | Kỷ Mão | Thành Đầu Thổ | 1995 – Ất Hợi; 1991 – Tân Mùi; 2007 – Đinh Hợi; 1979 – Kỷ Mùi |
| 2000 | Canh Thìn | Bạch Lạp Kim | 1992 – Nhâm Thân; 1969 – Kỷ Dậu; 1968 – Mậu Thân |
| 2001 | Tân Tỵ | Bạch Lạp Kim | 1992 – Nhâm Thân; 1969 – Kỷ Dậu; 1968 – Mậu Thân |
| 2002 | Nhâm Ngọ | Dương Liễu Mộc | 1967 – Đinh Mùi; 1974 – Giáp Dần |
| 2003 | Quý Mùi | Dương Liễu Mộc | 2002 – Nhâm Ngọ; 1975 – Ất Mão; 1966 – Bính Ngọ |
| 2004 | Giáp Thân | Tuyền Trung Thủy | 2001 – Tân Tỵ |
| 2005 | Ất Dậu | Tuyền Trung Thủy | 2000 – Canh Thìn |
Đây là gợi ý tham khảo theo cách tính dân gian. Ưu tiên người thân thiện, tự nguyện, thuận giờ; không đánh giá phẩm chất hay thành công của ai bằng năm sinh. Xem lịch Tết 2027 để hẹn khách phù hợp lịch gia đình.
Câu hỏi thường gặp
Mùng 1 Tết 2027 là ngày nào?
Là thứ Bảy 6/2/2027, ngày Bính Thìn, bắt đầu năm Đinh Mùi theo lịch âm Việt Nam.
Người tuổi Sửu có được đến chúc Tết không?
Có. Sửu – Mùi là quan hệ lục xung trong quan niệm dân gian, không phải căn cứ để nói một người mang điều xấu tới nhà.
Gia chủ tự xông đất được không?
Một số nhà vẫn giữ cách này, một số nhà mời khách. Có thể thống nhất theo nếp riêng, không cần lo vì không có người hợp tuổi đến.
Gia chủ tuổi 1990 nên chọn ai xông đất 2027?
Theo bốn tiêu chí đã nêu, gia chủ Canh Ngọ 1990 có gợi ý: 1991 – Tân Mùi; 1986 – Bính Dần; 1998 – Mậu Dần; 1979 – Kỷ Mùi. Đây không phải điều kiện bắt buộc.
Có phải xuất hành đúng giờ Hoàng đạo mới tốt?
Không. Giờ truyền thống chỉ để tham khảo; sức khỏe, giao thông và giờ thuận tiện của người được thăm nên được ưu tiên.
Cập nhật: 17/10/2026 bởi Ban biên tập Tâm Linh Asia.
Ảnh đại diện: Hoa đào.JPG – Casablanca1911 at vi.wikipedia, Wikimedia Commons (Public domain, đã cắt và thêm chữ).

